Monday, 1 September 2014

chú thích 11


(1) vật dược 勿藥: không cần thuốc. § Xem vật dược hữu hỉ 勿藥有喜.
(2) kỉ 幾: bàn, ghế. § Dùng thông với kỉ 几.
(3) khâm châm 襟針: vật trang sức trên vạt áo phụ nữ (tiếng Pháp: broche n.f.).


(4) chính là: hai chữ này, sách in là "chẳng", có phần trái nghĩa với nguyên văn.
(5) Sa-Phù 沙浮: Cũng viết là 莎孚 Sappho (viết theo tiếng Hi Lạp cổ: Σαπφώ) là một nữ thi sĩ cổ Hi Lạp, sống vào thế kỉ VII và VI trước Tây lịch, ở đảo Lesbos.


(6) Bá-a-đà-phụ 伯阿陀輔: không rõ họa sĩ Đức này tên viết tiếng Đức ra sao. 
(7) dữu 柚: cây thuộc họ cam.

(8) nhạn trụ 雁柱: giá đặt cây đàn tranh, hình giống như một hàng chim nhạn nên gọi tên như vậy. ◇Lí Thương Ẩn 李商隱: Cẩm sắt vô đoan ngũ thập huyền, Nhất huyền nhất trụ tứ hoa niên 錦瑟無端五十弦, 一弦一柱思華年 (Cẩm sắt 錦瑟) Ðàn gấm không đâu có năm chục dây, Mỗi dây, mỗi trục gợi nhớ thời tuổi trẻ.

(9) miểu cô tiên tử 藐姑仙子: ◇Trang Tử 莊子: 『 Miểu cô xạ chi san, hữu thần nhân cư yên,cơ phu nhược băng tuyết, xước ước nhược xử tử; bất thực ngũ cốc, hấp phong ẩm lộ; thừa vân khí, ngự phi long, nhi du hồ tứ hải chi ngoại。 kì thần ngưng, sử vật bất tì lệ nhi niên cốc thục。』『藐姑射之山,有神人居焉,肌膚若冰雪,綽約若處子;不食五穀,吸風飲露;乘雲氣,御飛龍,而遊乎四海之外。其神凝,使物不疵癘而年穀熟。』(Tiêu dao du 逍遙遊). Nhượng Tống dịch: Trên núi Rưởu Cô Dịch, có thần nhân ở đó? Da thịt như băng tuyết. Thơ ngây như gái chưa chồng. Không ăn năm loài thóc; hút gió, uống sương, cưỡi khí mây, mà chơi ở ngoài bốn bể. Định thần lại, khiến cho mọi vật không đau ốm, mà lúa mùa được. (cf. Trang Tử Nam Hoa Kinh, bản dịch của Nhượng Tống). 
(10) nguyên văn: vũ nhiên nhược thất 憮然若失
(11)
nguyên văn: ngự thiện 御膳
(12) Xỉ Thị 哆氏 Dutt: Nalinaksha Dutt, nhà Phật học, người Ấn Độ, chẳng hạn là tác giả sách Mahayana Buddhism.
(13) Ma-ha-bà-la-đa tộc đại chiến 摩訶婆羅多族大戰

xem video ở đây





 

No comments:

Post a Comment