Tuesday, 3 February 2015

chú thích 24


(1) GKL: Bản dịch Anh ngữ của George Kin Leung, The Lone swan, The Commercial Press, Limited, Shanghai, China, 1934.
(2) Rainer Maria Rilke (1875-1926) - Duino Elegy #9.
(3) ngã trừ sưu cú: xem
Tô Thức 蘇軾 - Hương tăng Văn trưởng lão phương trượng 鄉僧文長老方丈.
(4) cửa Phật: nguyên văn lan xà 蘭闍, tức lan nhã 蘭若, gọi tắt của a-lan-nhã 阿蘭若 (dịch âm tiếng Phạn "Aranyaka" hay "Aranya"). Chỉ chùa hoặc chỗ tĩnh mịch thanh tịnh.
(5) hai con heo: nguyên văn đồn nhi 豚兒: khiêm từ. Tự nhún gọi con cái mình là đồn nhi 豚兒 heo con. § Cũng nói là: đồn khuyển 豚犬, tiểu khuyển 小犬.

(6) Nguyên văn độc lâu 髑髏: đầu lâu người chết hoặc xác người chết. § Cũng gọi là khô lâu 骷髏. George Kin Leung dịch đoạn này như sau: Past mundane pleasures are no longer seen; the vernal aspen and the sweet-smelling grass flourish above your cold, lifeless, empty bones (page 122).







No comments:

Post a Comment